CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC

Cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực thay cho cừ ván thép, sử dụng cho các công trình thi công kè chắn chống xói lở sông, kè sông, kè biển, các công trình thuỷ lợi

Sản phẩm cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực- PC Sheet Pile (gọi tắt là cọc ván PC) được sáng chế và ứng dụng rộng rãi ở Nhật Bản vào những năm 1989-1990.

Cọc ván PC là loại cừ để làm tường chắn đất, ngăn nước, chịu tải chủ yếu theo phương vuông góc với thân bản cừ.
Cọc ván PC được ứng dụng vào Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1999-2001 tại công trình nhiệt điện Phú Mỹ – tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Với sự giúp đỡ của các nhà tư vấn Nhật Bản và đặc biệt sự hướng dẫn trực tiếp công nghệ thi công lắp đặt của Nhà sáng chế ra cọc ván PC-Tiến sĩ ITOSHIMA.

ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT:

+ Các dạng mặt cắt sản phẩm:

  • Dạng sóng
  • Dạng phẳng
  • Dạng mặt phẳng/ mặt lõm

+ Đặc tính kỹ thuật:
Cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực bao gồm các chủng loại cọc ván như sau:

A . Bản vẽ cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực điển hình

  1. Bản vẽ mặt bằng cọc đầu đóng

Bản vẽ mặt bằng cọc đầu đóng

 

2 . Bản vẽ mặt đứng cọc đầu đóng

Bản vẽ mặt đứng cọc đầu đóng

3. Bản vẽ mặt bằng cọc đầu rung.

Bản vẽ mặt bằng cọc đầu rung.

4. Bản vẽ mặt đứng cọc đầu rung.

Bản vẽ mặt đứng cọc đầu rung.

5. Bản vẽ về mặt cắt điển hình (mũi cọc) và bản vẽ về mặt cắt điển hình (giữa cọc)

Bản vẽ về mặt cắt điển hình (mũi cọc) và bản vẽ về mặt cắt điển hình (giữa cọc)

B. Thông số kỹ thuật cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực

Thông số kỹ thuật cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực 1

 

Thông số kỹ thuật cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực 2

C. Tiêu chuẩn kỹ thuật cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực.

  • Tiêu chuẩn thiết kế: JIS A 5373 “Sản phẩm BT DỰL đúc sẵn”.

D. Vật liệu sản xuất cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực.

  • Thép cường độ cao: ASTM A416, JIS G3137.
  • Cốt thép thường: JIS G3112 hoặc tương đương.
  • Cốt liệu thô (Đá dăm): ASTM C33 hoặc tương đương.
  • Cốt liệu mịn (Cát thiên nhiên, cát nghiền hay kết hợp): ASTM C33 hoặc tương đương.
  • Xi măng (Xi măng Portland hỗn hợp PCB 40 trở lên): TCVN 6260-2009 hoặc tương đương.
  • Nước: TCVN 4506:2012 “Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”.
  • Phụ gia (Có đủ chứng chỉ kỹ thuật, được các cơ quan quản lí Nhà nước công nhận): ASTM C494.

E. Cường độ bê tông.

  • Thiết kế: 70Mpa hoặc cao hơn (theo mẫu trụ 15x30cm).
  • Khi tạo dự ứng lực: Tối thiểu 32 Mpa (40Mpa riêng đối với cọc ván SW600B).

F. Điểm kê cọc

  • Tại 2 điểm quai, sai số điểm kê so với vị trí quai không quá 60cm.

G. Khả năng giao hàng.

Từ 10 đến 15 ngày sau khi xác nhận đơn đặt hàng

H. Quy trình sản xuất cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực

01. Căng cáp dự ứng lực

  • Cốt thép thường cắt uốn theo chi tiết hình dạng và lắp đặt vào khuôn.
  • Luồn cáp, căng cáp dự ứng lực.

02. Buộc cốt thép

  • Cố định các đai và cốt thép dọc đúng theo bản vẽ thiết kế.
  • Kiểm tra hoàn thiện khung cốt thép.
  • Lắp đặt ván khuôn.

03. Đổ và đầm bê tông

  • Bê tông được định lượng và đổ trực tiếp vào khuôn.
  • Đầm lèn bê tông.
  • Hoàn thiện bề mặt sản phẩm.

04. Bảo dưỡng bê tông

  • Bảo dưỡng bằng phương pháp dưỡng ẩm

05. Cắt cáp – cẩu ra khuôn

  • Khi bê tông đạt cường độ cho phép thì tiến hành cắt cáp và cẩu sản phẩm ra khuôn.

06. Tồn trữ sản phẩm

  • Hoàn thiện sản phẩm. Sơn vẽ ký tự và tồn trữ.
1
Bạn cần hỗ trợ?